Thứ Hai, 13 tháng 5, 2019

Triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Hiện nay, số bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ngày một tăng. Bệnh xảy ra do đĩa đệm bị xơ yếu, rễ nứt rách vòng sợi bên ngoài và ngày càng mất đi sự đàn hồi. Điều này khiến cho làm cho phần nhân keo bên trong bị thoát ra ngoài và chèn ép vào tủy sống, rễ thần kinh và dậy chằng. Bệnh nên được phát hiện sớm để có phương pháp điều trị bệnh kịp thời để không gây ra những biến chứng về sau. Vì vậy, việc lắm rõ những kiến thức về biểu hiện bệnh thoát vị đễm đệm cột sống cổ là hết sức cần thiết .



Để xảy ra tình trạng đĩa đệm bị thoát vị ở cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chủ yếu do người bệnh vận động sai tư thế, thói quen sinh hoạt sai cách. Bệnh còn xảy ra do quá trình thoái hóa khớp hoặc gặp phải các chấn thương, tai nạn nghiêm trọng tại vùng cổ. 

Các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đặc trưng 

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm cổ được chia làm hai dạng: triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận lâm sàng. Nắm rõ được các dấu hiệu này là điều kiện tiên quyết để bệnh nhân xác định được tình trạng bệnh của mình, bác sĩ có cơ sở để đưa ra các phương pháp can thiệp phù hợp.


Triệu chứng lâm sàng: 

- Đau nhức diện rộng: Cơn đau khởi phát tại một hoặc 2 đốt sống cổ sau đó lan ra vùng bả vai, cánh tay hoặc lan lên sau đầu và hốc mắt. 

- Tê ngứa ở tay và chân: Nếu khối thoát vị chèn ép vào tủy sống, cảm giác tê ngứa sẽ khởi phát từ cổ lan ra toàn thân rồi lan tới chân tay. Nếu chèn ép xảy ra ở dây thần kinh, bệnh nhân chỉ có cảm giác tê ngứa ở vùng cánh tay, bàn và ngón tay. 

- Hạn chế vận động: Cử động cổ và cánh tay bị hạn chế, không thể đưa tay ra sau lưng hoặc dơ tay lên cao; khó khăn trong việc cúi ngửa hoặc quay cổ. Đi bộ khó khăn, có cảm giác căng cứng bắp chân khi đi bộ. 



- Yếu cơ: Tình trạng yếu cơ xảy ra khi khối đĩa đệm chèn ép vào tủy sống. Các cơ chân sẽ yếu trước cơ tay khiến cho bệnh nhân đi lại không vững, dáng đi xiêu vẹo. Khi tình trạng yếu cơ tăng lên, người bệnh sẽ thấy được những thớ cơ vùng đùi và bắp chân rung lên mỗi khi vận động gắng sức. 

- Dấu hiệu khác: Một số trường hợp có dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ như đau một bên lồng ngực, táo bón, khó tiểu và khó thở. Đây đều có thể coi là những biến chứng cấp độ nhẹ của bệnh.


Triệu chứng cận lâm sàng: 

Các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cận lâm sàng thấy được sau khi chụp MRI: 

- Đĩa đệm không nằm đúng vị trí, có thể chèn ra trước sau hoặc vào thân đốt sống 

- Phát hiện khối nhân nhầy thoát ra khỏi vị trí thông thường 

- Cột sống cổ cong vẹo, có tam chứng barr (chiều cao đốt sống giảm) 

- Rễ dây thần kinh hoặc tủy sống có dấu hiệu chèn ép. 

Thực tế, triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ lâm sàng không phải thể hiện ở tất cả các bệnh nhân. Bởi thế, để biết chẩn đoán chính xác, bệnh nhân nên tới các cơ sở y tế uy tín chụp MRI. Việc phát hiện và can thiệp muộn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm khó kiểm soát. 

Trên đây là những triệu chứng điển hình của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, người bệnh cần hết sức lưu ý để không bị nhầm với những biểu hiện của bệnh khác. Hy vọng những thông tin này có thể giúp ích cho bạn và người thân trong việc chủ động điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. 

Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2019

Bệnh thoái hóa khớp và cách điều trị

Bệnh thoái hóa khớp gối nói riêng hay các thoái hóa các khớp khác nói chung đều là những bệnh thường gặp của xương khớp Những khớp thoái hóa đa phần đều là bệnh mãn tính và không thể điều trị dứt điểm được trong một thời gian ngắn được. Chính vì vậy người bệnh cần phải kiêng khem và kiên trì trong việc điều trị bệnh. Dưới đây là những phương pháp mà mọi người có thể tham khảo để điều trị bệnh thoái hóa khớp gối. 


Thông thường, theo nguyên tắc điều trị, thuốc tây sẽ được kê đơn khi xuất hiện đợt đau, viêm cấp để làm giảm nhanh các triệu chứng này cho người bệnh. Các loại thuốc hay được kê đơn có thể kể đến như: thuốc giảm đau chống viêm không Steroid (NSAIDs), thuốc chống viêm nhóm Corticoid. Khi nói đến các nhóm thuốc này, không thể không lưu ý tác dụng phụ mà nó gây ra như: Gây loét dạ dày, tá tràng, hay giữ nước, loãng xương, tăng mỡ máu, đường huyết…. Do vậy, với những người bị viêm loét dạ dày, tiểu đường cần hết sức thận trọng và không được tự ý sử dụng. Hơn nữa, việc sử dụng lâu dài còn khiến thuốc tích lũy, ảnh hưởng chức năng gan thận. 



Hiện nay, Kĩ thuật thay khớp gối - kỹ thuật phức tạp, chuyên sâu trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, áp dụng tại một số Bệnh viện tuyến trung như Việt Đức, Bạch Mai, Bệnh viện 108…đang là giải pháp điều trị tối ưu dành cho những người bệnh thoái hóa khớp gối thể nặng, lâu năm. Phẫu thuật được chỉ định khi các biện pháp điều trị nội khoa như vật lý trị liệu hoặc dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, dưỡng sụn không hiệu quả. 

Triển khai từ năm 2015 với hàng chục ca phẫu thuật khớp gối được thực hiện thành công mỗi năm, kỹ thuật thay khớp gối nhân tạo tại Bệnh viện Bãi Cháy đã giúp nhiều bệnh nhân thoái hóa khớp gối chấm dứt đau đớn, tái hòa nhập sinh hoạt và lao động thường ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đây là kỹ thuật cao, hiện đại tuyến trung ương đòi hỏi đội ngũ bác sĩ chuyên khoa được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm. 


“Phẫu thuật thay khớp gối sẽ thay thế sụn và xương dưới sụn bị hỏng bằng vật liệu nhân tạo, chỉnh lại trục của xương, chi, cân bằng phần mềm (hệ thống dây chằng, gân, cơ…). Điều này tạo nên độ khó trong quá trình phẫu thuật.Vì vậy bác sĩ phẫu thuật phải nắm vững cơ chế sinh bệnh học, quy trình phẫu thuật và thực hiện thao tác kĩ thuật chính xác, chuẩn chỉ thì kết quả sau mổ mới đạt hiệu quả tối đa. Đặc biệt khi phẫu thuật khớp gối rất phức tạp được thực hiện thành công tại bệnh viện tuyến tỉnh sẽ giúp người bệnh tiết kiệm chi phí điều trị, giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến trung ương.” – Bác sĩ CK I Hà Duy Nam, Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Bãi Cháy cho biết. 

Bài thuốc nam 

Hiện nay, khá nhiều bệnh nhân thoái hóa khớp gối tìm đến các bài thuốc dân gian có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên như: lá mật gấu, lá bưởi, lá lốt, ngải cứu, dây đau xương… rất hiệu quả và an toàn. 

Sử dụng xương khớp Intechpharm điều trị bệnh thoái hóa khớp gối 



Công dụng của sản phẩm xương khớp Intechpharm 

  • Hỗ trợ làm giảm triệu chứng đau khớp tê bì chân tay do thoái hóa, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp… 
  • Giúp tăng dịch khớp phục hồi các dịch khớp ở các mô sụn, làm châm quá trình thoái hóa 

Xương khớp IntechPharm có gì đặc biệt so với những sản phẩm khác 

Thứ nhất những sản phẩm khác dùng để chữa trị bệnh xương khớp trên thị trường không có công thức phối hợp độc đáo giữa các nguyên liệu tự nhiên. Công thức sản phẩm của xương khớp Intechpharm được điều chế theo công thức da truyền có từ nhiều đời, và sự phối hợp 1 cách khéo léo giữa các nguyên liệu có sẵn 

Hoạt chất chính và quan trọng nhất của xương khớp Intechpharm là sụn vây cá mập. Hoạt chất này ăn sâu vào da thấm đều vào những chỗ bị viêm bị thoái hóa làm cho chúng trở nên dẻo và đàn hồi hơn 

Sản phẩm xương khớp Intechpharm hiện nay được rất nhiều bệnh nhân tin tưởng dùng để điều trị các bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp hay thoát vị đĩa đệm….

Thứ Sáu, 10 tháng 5, 2019

Những thực phẩm “vàng” cho người bị xương khớp


Chế độ dinh dưỡng hàng ngày có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Một chế độ dinh dưỡng đảm bảo, khoa học sẽ giúp cơ thẻ dẻo dai và tránh được tình trạng thoái hóa khớp, viêm đa khớp.

Chế độ dinh dưỡng đối với người bị bệnh xương khớp càng quan trọng hơn. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho người bị bệnh xương khớp để độc giả tham khảo:



Người bệnh xương khớp nên ăn gì?

  • Các thực phẩm giàu axit béo Omega-3

Axit béo Omega-3 có tác dụng ngăn cản phản ứng của hệ miễn dịch gây viêm khớp, làm giảm các chứng đau mỏi… Omega-3 có nhiều trong các loại cá đặc biệt là mỡ cá, các loại cá thu, cá ngừ, cá mòi, cá trích, cá trống, cá hồi, tôm, cua… 

Tuy nhiên, nếu bạn dùng dầu cá để bổ sung Omega-3 thì cần tham khảo lời khuyên bác sĩ, vì việc dùng dầu cá quá liều sẽ gây bất lợi đến quá trình đông máu của cơ thể.
  • Các loại thịt cá và nước hầm xương ống

Các món hầm từ sụn bò, xương ống chứa nhiều glucosamin và chondroitin - hợp chất tự nhiên cấu thành sụn, giúp sụn chắc khỏe hơn. Đồng thời, trong các loại thực phẩm này còn chứa hàm lượng lớn canxi - thành phần cấu tạo xương giúp cải thiện tình trạng viêm khớp.


  • Rau xanh và trái cây

Rau xanh và trái cây có tác dụng tốt với bệnh cơ xương khớp nhờ chứa lượng lớn vitamin và chất xơ, rất tốt cho sức khỏe những người bị đau khớp. Bạn có thể tìm được trong nhiều loại trái cây như dứa, chanh, bưởi, đu đủ,… các men kháng viêm và vitamin C giúp giảm các triệu chứng của viêm khớp. 

Các loại rau xanh như cải mầm, rau bina, cải xanh, cải xoăn, bắp cải, bông cải… là những nguồn thực phẩm có tác dụng tốt để giảm thiểu tình trạng viêm khớp.
  • Sữa và các loại thực phẩm chế biến từ sữa

Sữa luôn luôn là thực phẩm được mọi người khuyên dùng trong cuộc sống hàng ngày vì chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Sữa chứa nhiều canxi - là thành phần cấu tạo nên xương – do vậy việc uống sữa đều đặn sẽ giúp chống loãng xương, giúp xương chắc khỏe. Đặc biệt tốt cho người bị thoái hóa đốt sống cổ và cột sống lưng.


  • Ngũ cốc

Các loại ngũ cốc như lúa mạch đen, gạo lứt, lúa mì, bắp rang,… và các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt đều là những thực phẩm chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có khả năng tăng miễn dịch, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa và làm chậm quá trình oxy hóa.

  • Các loại nấm

Nấm có tác dụng tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch, béo phì, tiểu đường, ung thư, đặc biệt là tình trạng thoái hóa xương khớp. 



Chế biến các món ăn từ nấm kết hợp cùng một số loại rau củ khác như cà rốt, bông cải, ớt trong các bữa ăn sẽ giúp bổ sung các Vitamin A, E, C, K… giúp cơ xương dẻo dai.
  • Các loại gia vị

Các cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại gia vị như ớt, gừng, hạt tiêu đều có tác dụng chống viêm, hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị các bệnh xương khớp, vì vậy, người bệnh nên bổ sung chúng vào bữa ăn hằng ngày.
  • Rau xanh và trái cây

Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ đáng kể cho cơ thể. Trong đó đu đủ, dứa, chanh, bưởi được xem là những loại trái cây cung cấp men kháng viêm và Vitamin C, rất tốt cho người bị đau khớp. 



Một số loại cải như bắp cải, cải thìa, cải xanh, cải xoăn, rau bina, cải mầm… cũng rất tốt cho người bệnh xương khớp, viêm đa khớp, thoái hóa khớp.
  • Trà xanh

Trà xanh luôn được biết đến như một thức uống chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ loãng xương vì trong thành phần có chứa một hàm lượng đáng kể chất flavonoid. 

Tuy nhiên không nên uống quá ba cốc nước trà xanh mỗi ngày vì có thể gây ra tình trạng đau đầu, thở gấp, rối loạn tầm nhìn hoặc triệu chứng khó tiêu hóa ở một số người. Các chuyên gia cũng khuyên không nên uống trà xanh trước hoặc sau bữa ăn 30 phút.


  • Giá đỗ 

Trong giá đỗ có chứa Phyto-oestrogen (Hormone Oestrogen thực vật), đặc biệt là Isoflavon giúp người bệnh giảm hẳn lo lắng về quá trình loãng xương, nhất là ở giai đoạn mãn kinh - giai đoạn xương mỏng đi nhanh chóng và nguy cơ gãy xương ngày càng tăng cao.

Nguồn:vietnamnet

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn điển hình, diễn biến mãn tính bao gồm các biểu hiện tại các khớp, ngoài khớp và toàn thân với nhiều mức độ kahsc nhau. Với diễn biến phức tạp bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại hậu quả rất nặng nề cho người bệnh. Vì vậy ngay sau khi phát hiện ra những biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm khớp dạng thấp cần đến bác sỹ để được thăm khám và lên phác đồ điều trị phù hợp với mình. Dưới đây là một số thông tin về phác đồ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. 




Bệnh chưa rõ nguyên nhân, liên quan đến nhiễm khuẩn, cơ địa (nữ giới, trung niên, yếu tố HLA) và rối loạn đáp ứng miễn dịch. − Trong đó vai trò của lympho B (miễn dịch dịch thể), lympho T (miễn dịch qua trung gian tế bào), đại thực bào… với sự tham gia của các tự kháng thể (anti CCP, RF…) và các cytokines (TNFα, IL6, IL1…). 


Nguyên tắc phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp 

Điều trị toàn diện, tích cực, dài hạn và theo dõi thường xuyên. 

Các thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc DMARDs (Disease-modifying antirheumatic drugs) kinh điển (methotrexate, sulfasalazine, hydroxychloroquine...) có vai trò quan trọng trong việc ổn định bệnh và cần điều trị kéo dài. 

Các thuốc sinh học còn được gọi là DMARDs sinh học (kháng TNF α, kháng Interleukin 6, kháng lympho B) được chỉ định đối với thể kháng điều trị với DMARDs kinh điển, thể nặng hoặc tiên lượng nặng. 

Khi chỉ định các thuốc sinh học, cần có ý kiến của các bác sỹ chuyên khoa cơ xương khớp và thực hiện đúng quy trình [làm các xét nghiệm tầm soát lao, viêm gan (virus B, C), chức năng gan thận, đánh giá hoạt tính bệnh bằng chỉ số DAS 28, CDAI, SDAI…. 

Phác đồ điều trị cụ thể 

Điều trị triệu chứng 

Nhằm cải thiện triệu chứng viêm, giảm đau, duy trì khả năng vận động (tuy nhiên các thuốc này không làm thay đổi được sự tiến triển của bệnh). 



Các thuốc kháng viêm không steroid (KVKS- NSAIDs) 

Các thuốc kháng viêm ức chế chọn lọc COX2 (được chọn lựa đầu tiên vì thường phải sử dụng dài ngày và ít có tương tác bất lợi với methotrexat). 

Celecoxib: 200mg, uống 1 đến 2 lần mỗi ngày. 

Hoặc Meloxicam: 15 mg tiêm (chích) bắp hoặc uống ngày một lần. 

Hoặc Etoricoxib: 60 - 90 mg, ngày uống một lần. 

Các thuốc kháng viêm ức chế không chọn lọc: Diclofenac: uống hoặc tiêm bắp: 75mg x 2 lần/ngày trong 3 - 7 ngày. Sau đó uống: 50 mg x 2 - 3 lần/ ngày trong 4 - 6 tuần. Brexin (piroxicam + cyclodextrin) 20mg uống hàng ngày. Hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (liều tương đương). 


Lưu ý: khi dùng cho các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ có các tác dụng không mong muốn của thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) [bệnh nhân già yếu, tiền sử (tiền căn) bị bệnh lý dạ dày…] hoặc điều trị dài ngày, cần theo dõi chức năng thận và bảo vệ dạ dày bằng các thuốc ức chế bơm proton. 

Corticosteroids (Prednisolone, Prednisone, Methylprednisolone) 

Thường sử dụng ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực. Chỉ định khi có đợt tiến triển. 

Thể vừa: 16-32 mg methylprednisolon (hoặc tương đương), uống hàng ngày vào 8 giờ sáng, sau ăn. 

Thể nặng: 40 mg methylprednison tĩnh mạch mỗi ngày. 

Thể tiến triển cấp, nặng, đe doạ tính mạng (viêm mạch máu, biểu hiện ngoài khớp nặng): bắt đầu từ 500-1.000mg methylprednisolone truyền tĩnh mạch trong 30-45 phút/ngày, điều trị 3 ngày liên tục. Sau đó chuyển về liều thông thường. Liệu trình này có thể lặp lại mỗi tháng nếu cần. 

Sử dụng dài hạn (thường ở những bệnh nhân nặng, phụ thuộc corticoid hoặc có suy thượng thận do dùng corticoid kéo dài): bắt đầu ở liều uống: 20mg hàng ngày, vào 8 giờ sáng. Khi đạt đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm, giảm dần liều, duy trì liều thấp nhất (5 - 8mg hàng ngày hoặc cách ngày) hoặc ngừng (nếu có thể) khi điều trị cơ bản có hiệu lực (sau 6-8 tuần). 

Trên đây là những thông tin về phác đồ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn.

Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm là gì

Thoát vị đĩa đệm cột sống là tình trạng nhân nhày đĩa đệm cột sống bị thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợ chèn ép vào các ống sống hoặc các rễ thần kinh sống bên cạnh đó còn có sự đứt rách vòng sợ gây ra hội chứng thắt lưng hông điển hình. Đây là căn bệnh vô cùng điển hình trong các bệnh xương khớp. Mỗi năng số người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống lên đến con số 2 triệu và bệnh thường gặp ở lứa tuổi 20-55. CÙng tìm hiểu về nguyên nhân và triệu chứng bệnh để có phương pháp điều trị bệnh đúng đắn và kịp thời. 

Đĩa đệm gây nên các cơn đau thắt lưng với các triệu chứng nhức, tê lan dọc từ thắt lưng xuống mông và chân, hay đau từ vùng cổ - gáy lan ra hai vai và xuống các cánh tay, bàn tay… khiến người bệnh rất khó chịu, đau đớn. 

Ngoài ra, đau cột sống và đau rễ thần kinh là các triệu chứng nổi bật nhất của bệnh. Đau thường tái phát nhiều lần, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần, sau đó lại khỏi bệnh. Có khi đau âm ỉ nhưng thường đau dữ dội, đau tăng khi ho, hắt hơi, cúi. 





Ngoài ra còn có cảm giác kiến bò, tê cóng, kim châm tương ứng với vùng đau. Dần dần, đau trở nên thường xuyên, kéo dài hàng tháng nếu không được điều trị. Tuỳ theo vị trí đĩa đệm thoát vị có thể có các triệu chứng đặc trưng. 


Khi bị thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, người bệnh có biểu hiện đau vùng gáy, vai. Ðau, tê, mất cảm giác từng vùng ở cả tay, cổ tay, bàn tay. Giảm cơ lực tay. Các hiện tượng đau, nhức, tê tăng lên hay giảm xuống theo cử động cổ tay... 

Ngoài ra, bệnh nhân còn bị giảm khả năng vận động vùng cổ như: Cổ khó xoay ngang, cúi xuống - ngửa lên,... Xuất hiện những cơn đau lan lên đầu gây đau đầu, choáng váng. Nhất là với những người bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ c5,c6. 

Khi bị thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng thì gây đau vùng thắt lưng và triệu chứng đau thần kinh liên sườn: cảm giác đau tăng khi nằm nghiêng, ho và đại tiện. Bệnh nhân sẽ thấy đau vùng cột sống lưng, lan theo hình vòng cung ra phía trước ngực, dọc theo khoang liên sườn. 

Ðau, tê, mất cảm giác từng vùng ở mông, chân, bàn chân, trường hợp nặng có thể bị liệt. Ngoài ra bệnh nhân còn bị chế cử động cột sống: không còn khả năng ưỡn của thắt lưng, không cúi được xuống thấp… 

Bệnh nhân sẽ thấy đau thắt lưng cấp hay mạn tính, đau thần kinh tọa, đau thần kinh đùi bì. Người bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau, cơ cạnh cột sống co cứng. Có trường hợp đau rất dữ dội và người bệnh phải nằm bất động về bên đỡ đau. 

Nguyên nhân bệnh thoát vị đĩa đệm

Cơ chế thoát vị đĩa đệm như sau: Bình thường đĩa đệm nằm ở khe giữa hai đốt sống, có lớp vỏ sợi bọc nhân nhày ở trung tâm (nhân tủy). Nhờ tính đàn hồi, đĩa đệm làm nhiệm vụ như một bộ phận giảm xóc, bảo vệ cột sống khỏi bị chấn thương. 

Nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (chấn thương, gắng sức...), nhân nhày có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống, chèn ép rễ thần kinh gây đau cột sống. Khi đĩa đệm nào đó bị rách hoặc đứt, những chất dạng gel bên trong nó sẽ tràn ra ngoài. Hiện tượng này được gọi là thoát vị nhân tủy - hay thoát vị đĩa đệm.



Có nhiều nguyên nhân gây nên thoát vị đĩa đệm cột sống. Một số nguyên nhân chủ yếu gồm.

Nguyên nhân phổ biến là tư thế sai trong lao động, vận động và hoạt động. Cơn đau thường xuất hiện khi ta nhấc vật nặng ở tư thế không phù hợp. Tư thế lao động, tư thế ngồi, mang vác nặng sai cách đặc biệt hay gặp nhất là việc bê vác vật nặng. 


Ví dụ: Thay vì ngồi xuống bê vật rồi từ từ đứng lên, nhiều người có thói quen đứng rồi cúi xuống, nhấc vật nặng lên. Việc mang vác nặng sai tư thế này dễ gây chấn thương đốt sống lưng, thoát vị đĩa đệm. 

Không chỉ bê vác nặng, mà nhiều thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng ảnh hưởng xấu tới xương khớp như tư thế ngồi gây cong vẹo cột sống, tập thể dục không đúng cách gây thoái hoá khớp, trật khớp 

Nguyên nhân do thoái hoá tự nhiên: Tuổi tác và các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống cũng là các yếu tố thuận lợi để gây bệnh. 

Những người ở độ tuổi từ 30 đến 50 là có nguy cơ bị thoát vị cao nhất do những thành phần nước và đàn hồi bên trong nhân tủy sẽ giảm đi theo tuổi. Những người trên 30 tuổi, đĩa đệm thường không còn mềm mại, nhân nhày có thể bị khô, vòng sụn bên ngoài xơ hóa, rạn nứt và có thể rách.

Trên cơ sở đó nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (chấn thương, gắng sức...), nhân nhày có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống, chèn ép rễ thần kinh gây đau cột sống.

Nguyên nhân do bị tai nạn hay các chấn thương cột sống. 

  • Nguyên nhân do béo phì hoặc bệnh lý bẩm sinh: Những người thừa cân béo phì sẽ có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm cao hơn bình thường, do cột sống phải gồng lên để gánh một trọng lượng cơ thể lớn. Ngoài ra, những bệnh lý bẩm sinh từ nhỏ như hẹp ống sống, thoát vị nhân tủy,... cũng làm tăng nguy cơ mắc thoát vị đĩa đệm ở nhiều người. 
  • Tổn thương đĩa đệm cũng có thể do nguyên nhân di truyền. Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái cũng dễ bị thoát vị đĩa đệm. 

Ngay khi thấy mình có những triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm bệnh nhân cần đến gặp bác sỹ để được thăm khám và điều trị kịp thời để không gây ra những biến chứng nguy hiểm về sau.